c01-gom-nhung-truong-nao

Bạn đang quan tâm đến khối C01, một khối thi đặc biệt trong các tổ hợp khối C, được sử dụng phổ biến để xét tuyển vào các ngành học kỹ thuật và công nghệ. Trường trực tuyến đã tổng hợp cho bạn thông tin quan trọng về mã tổ hợp C01, danh sách các trường thuộc khối C01 và các ngành học có thể xét tuyển qua khối thi này.

1. C01 gồm những môn nào?

Trước tiên, hãy cùng tìm hiểu những môn trong khối C01. Khối C01 bao gồm 3 môn xét tuyển là Ngữ văn, Toán và Vật lí. Điều thú vị là có khoảng 70 trường đại học và học viện trên toàn quốc sử dụng khối C01 để xét tuyển vào nhiều ngành học khác nhau. Hãy cùng xem danh sách các trường đó dưới đây.

2. C01 gồm những trường nào?

Việc lựa chọn trường học là vô cùng quan trọng. Vì vậy, các bạn thí sinh và phụ huynh hãy tham khảo kỹ điểm chuẩn cũng như các thông tin quan trọng của từng trường, ngành học để có lựa chọn chính xác nhất. Dưới đây là danh sách các trường thuộc khối C01:

2.1. Các trường khối C01 khu vực Hà Nội:

  • Trường Đại học CMC
  • Trường Đại học Công nghiệp Việt Hung
  • Trường Đại học Công nghệ Đông Á
  • Trường Đại học Hòa Bình
  • Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – ĐHQGHN
  • Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
  • Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
  • Trường Đại học Kinh tế – Kỹ thuật Công nghiệp
  • Trường Đại học Mỏ – Địa chất
  • Trường Đại học Mở Hà Nội
  • Trường Đại học Nguyễn Trãi
  • Trường Đại học Phenikaa
  • Trường Đại học Phương Đông
  • Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
  • Học viện Chính sách và Phát triển

2.2. Các trường khối C01 khu vực miền Bắc (ngoài Hà Nội):

  • Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông – Đại học Thái Nguyên
  • Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh
  • Trường Đại học Hạ Long
  • Trường Đại học Hải Phòng
  • Trường Đại học Hàng Hải Việt Nam
  • Trường Đại học Khoa học – Đại học Thái Nguyên
  • Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh – Đại học Thái Nguyên
  • Trường Đại học Lương Thế Vinh
  • Trường Đại học Nông lâm Bắc Giang
  • Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
  • Trường Đại học Tài chính – Quản trị kinh doanh
  • Trường Đại học Thành Đông

c01-gom-nhung-truong-nao

2.3. Khu vực miền Trung & Tây Nguyên – Khối C01 gồm những trường nào?

  • Trường Đại học Duy Tân
  • Trường Đại học Xây dựng Miền Trung Phân hiệu Đà Nẵng
  • Trường Đại học Công nghệ Vạn Xuân
  • Trường Đại học Công nghiệp TPHCM hiệu Quảng Ngãi
  • Trường Đại học Hà Tĩnh
  • Trường Đại học Hồng Đức
  • Trường Đại học Nha Trang
  • Trường Đại học Phan Châu Trinh
  • Trường Đại học Phú Xuân
  • Trường Đại học Phan Thiết
  • Trường Đại học Tây Nguyên
  • Trường Đại học Xây dựng Miền Trung
  • Trường Đại học Yersin Đà Lạt
  • Đại học Huế Phân hiệu Quảng Trị

2.4. Các trường khối C01 khu vực TPHCM:

  • Trường Đại học Bách khoa – Đại học Quốc gia TPHCM
  • Trường Đại học Công nghệ Sài Gòn
  • Trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh
  • Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
  • Trường Đại học Gia Định
  • Trường Đại học Giao thông Vận tải Cơ sở 2
  • Trường Đại học Hùng Vương Thành phố Hồ Chí Minh
  • Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia TPHCM
  • Trường Đại học Kinh tế – Tài chính Thành phố Hồ Chí Minh
  • Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng
  • Trường Đại học Quốc tế Sài Gòn
  • Trường Đại học Sài Gòn
  • Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
  • Trường Đại học Tôn Đức Thắng
  • Trường Đại học Văn Hiến
  • Trường Đại học Văn Lang

2.5. Khu vực miền Nam (ngoài TPHCM) – Khối C01 gồm những trường nào?

  • Trường Đại học An Giang
  • Trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu
  • Trường Đại học Cần Thơ
  • Trường Đại học Công nghệ Miền Đông
  • Trường Đại học Cửu Long
  • Trường Đại học Đồng Nai
  • Trường Đại học Đồng Tháp
  • Trường Đại học Kiên Giang
  • Trường Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An
  • Trường Đại học Kinh tế – Kỹ thuật Bình Dương
  • Trường Đại học Kỹ thuật – Công nghệ Cần Thơ
  • Trường Đại học Lạc Hồng
  • Trường Đại học Tây Đô
  • Trường Đại học Thủ Dầu Một
  • Trường Đại học Trà Vinh

Dựa vào danh sách trên, chúng ta có thể tham khảo các ngành học có thể xét tuyển bằng khối C01. Hiện tại, có khoảng 70 ngành học thuộc khối C01. Đối với các trường có thông tin tuyển sinh chính thức, bạn chỉ cần click vào tên trường để tìm hiểu về các ngành khối C01 mà trường đó đang xét tuyển.

3. Các ngành học khối C01

Mặc dù thuộc khối C nhưng các ngành học thuộc khối C01 đa phần là các ngành học về công nghệ, kỹ thuật. Để tìm hiểu các trường đào tạo các ngành học này, bạn chỉ cần click vào tên ngành. Lưu ý rằng, các ngành này được xét tuyển dựa trên từng trường, không phải tất cả các trường đều tuyển sinh các ngành này. Dưới đây là danh sách các ngành học thuộc khối C01:

3.1. Nhóm ngành Công nghệ kỹ thuật:

  1. Công nghệ kỹ thuật ô tô
  2. Công nghệ Kỹ thuật Nhiệt
  3. Công nghệ Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa
  4. Công nghệ Kỹ thuật Điện, Điện tử
  5. Công nghệ Chế tạo máy
  6. Công nghệ kỹ thuật xây dựng
  7. Công nghệ kỹ thuật hạt nhân
  8. Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng
  9. Công nghệ kỹ thuật cơ khí
  10. Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử
  11. Công nghệ Kỹ thuật điện – viễn thông
  12. Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng
  13. Công nghệ kỹ thuật môi trường
  14. Robot và trí tuệ nhân tạo
  15. IOT và Trí tuệ nhân tạo ứng dụng
  16. Công nghệ ô tô
  17. Công nghệ kỹ thuật năng lượng
  18. Quản lý công nghiệp
  19. Công nghệ kỹ thuật năng lượng

3.2. Nhóm ngành Kinh doanh và Quản lý:

  1. Quản trị kinh doanh
  2. Marketing
  3. Kinh doanh thương mại
  4. Tài chính – Ngân hàng
  5. Kế toán
  6. Bảo hiểm
  7. Khoa học dữ liệu
  8. Hệ thống thông tin quản lý
  9. Thương mại điện tử
  10. Quản trị nhân lực
  11. Tài chính quốc tế
  12. Kinh doanh quốc tế
  13. Công nghệ tài chính
  14. Quan hệ lao động
  15. Quản trị văn phòng
  16. Marketing số
  17. Quản lý công

3.3. Nhóm ngành Máy tính và Công nghệ thông tin:

  1. Công nghệ thông tin
  2. Công nghệ đa phương tiện
  3. Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu
  4. Công nghệ kỹ thuật máy tính
  5. Kỹ thuật phần mềm
  6. An toàn thông tin
  7. Khoa học máy tính
  8. Hệ thống thông tin

3.4. Nhóm ngành Kỹ thuật:

  1. Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
  2. Kỹ thuật cơ khí
  3. Kỹ thuật cơ điện tử
  4. Kỹ thuật điện – viễn thông
  5. Kỹ thuật vật liệu
  6. Kỹ Thuật Mỏ
  7. Kỹ thuật điện
  8. Kỹ thuật Robot và Trí tuệ nhân tạo
  9. Kỹ thuật Ô tô
  10. Kỹ thuật cơ khí động lực
  11. Kỹ thuật y sinh
  12. Kỹ thuật nhiệt
  13. Công nghệ ô tô điện
  14. Kỹ thuật tàu thủy
  15. Cơ điện tử
  16. Kỹ thuật tuyển khoáng
  17. Kỹ thuật Trắc địa Bản đồ
  18. Vật lý kỹ thuật

3.5. Nhóm ngành Kiến trúc và xây dựng:

  1. Kỹ thuật Xây dựng
  2. Quản lý xây dựng
  3. Kinh tế xây dựng
  4. Thiết kế nội thất
  5. Kỹ thuật Xây dựng Công trình Giao thông
  6. Kiến trúc
  7. Kỹ thuật cấp thoát nước
  8. Quản lý đô thị và công trình

3.6. Nhóm ngành Khoa học giáo dục và Đào tạo Giáo viên sư phạm:

  1. Sư phạm Vật lý
  2. Sư phạm Khoa học Tự nhiên
  3. Giáo dục học
  4. Sư phạm Công nghệ
  5. Giáo dục Tiểu học
  6. Sư phạm Toán học
  7. Sư phạm Tin học

3.7. Nhóm ngành Khoa học xã hội và hành vi:

  1. Kinh tế đầu tư
  2. Việt Nam học
  3. Quan hệ quốc tế
  4. Hàn Quốc học
  5. Kinh tế
  6. Kinh tế số
  7. Xã hội học
  8. Quản trị kinh doanh số

3.8. Các nhóm ngành khác:

  1. Thiết kế đồ họa
  2. Thiết kế thời trang
  3. Triết học
  4. Quan hệ công chúng
  5. Truyền thông đa phương tiện
  6. Công nghệ truyền thông
  7. Luật
  8. Vật lý học
  9. Khoa học vật liệu
  10. Công nghệ Thực phẩm
  11. Công nghệ sợi, dệt
  12. Công nghệ dệt, may
  13. Kỹ thuật xét nghiệm y học
  14. Quản lý bệnh viện
  15. Công tác xã hội
  16. Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
  17. Quản trị khách sạn
  18. Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống
  19. Khai thác vận tải
  20. Quản lý Tài nguyên và Môi trường
  21. Quản lý đất đai
  22. Kinh tế tài nguyên thiên nhiên
  23. Vật liệu thông minh và Trí tuệ nhân tạo
  24. Tin học kinh tế
  25. Kỹ thuật điện tử và tin học

Đây là những thông tin quan trọng về khối C01 để phục vụ mùa tuyển sinh sắp tới. Chúc bạn có một mùa thi tốt đẹp và đạt được kết quả tốt nhất!