Các ngành Đại học Khối A

Chào các bạn học sinh lớp 12! Bạn đã sẵn sàng lựa chọn ngành học cho mình chưa? Trong quá trình tìm hiểu ngành nghề, có lẽ bạn cũng gặp khó khăn khi muốn tìm hiểu rõ hơn về khối A và những ngành học thuộc khối này. Vậy hãy cùng Trường trực tuyến điểm qua các ngành Đại học khối A và danh sách các trường đại học đào tạo khối A hiện nay nhé!

1. Khối A gồm những môn học nào?

Khối A là một trong những khối môn học truyền thống trong kỳ thi THPT quốc gia. Trước đây, khối A bao gồm 3 môn học là Toán, Lý và Hoá. Tuy nhiên, để tạo điều kiện cho thí sinh đăng ký xét tuyển, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã mở rộng khối A với tổ hợp môn mới.

Đặc điểm chung của các tổ hợp môn mới trong khối A là môn Toán là môn bắt buộc. Các môn Hoá và Lý có thể được thay thế bằng các môn mới như Anh văn, Sử, Địa, Giáo dục công dân, Khoa học tự nhiên, Khoa học xã hội, Văn, Sinh và nhiều môn học khác.

Đến nay, tổ hợp môn học mới trong khối A bao gồm:

  • A00: Toán, Vật lý, Hóa học.
  • A01: Toán, Vật lý, Tiếng Anh.
  • A02: Toán, Vật lý, Sinh học.
  • A03: Toán, Vật lý, Lịch sử.
  • A04: Toán, Vật lý, Địa lý.
  • A05: Toán, Hóa học, Lịch sử.
  • A06: Toán, Hóa học, Địa lý.
  • A07: Toán, Lịch sử, Địa lý.
  • A08: Toán, Lịch sử, Giáo dục công dân.
  • A09: Toán, Địa lý, Giáo dục công dân.
  • A10: Toán, Vật lý, Giáo dục công dân.
  • A11: Toán, Hóa học, Giáo dục công dân.
  • A12: Toán, Khoa học tự nhiên, Khoa học xã hội.
  • A14: Toán, Khoa học tự nhiên, Địa lý.
  • A15: Toán, Khoa học tự nhiên, Giáo dục công dân.
  • A16: Toán, Khoa học tự nhiên, Ngữ văn.
  • A17: Toán, Vật lý, Khoa học xã hội.
  • A18: Toán, Hóa học, Khoa học xã hội.

2. Các ngành Đại học Khối A

Các ngành Đại học Khối A
Ngành học khối A

Khối A là một trong những khối ngành thu hút được nhiều sự quan tâm của các thí sinh, đặc biệt là các thí sinh nam. Vì khối A có tỷ lệ đăng ký thi rất lớn do các ngành “hot” thường tuyển sinh số lượng lớn sinh viên từ khối này. Vậy khối A gồm những ngành nào? Hãy cùng xem ngay danh sách các ngành nghề thuộc khối A:

2.1. Khối ngành Quân đội, Công an

  • Khối ngành Quân đội
  • Khối ngành Công an
  • Hậu cần quân sự
  • Kỹ thuật hàng không, chỉ huy tham mưu phòng không
  • Kỹ thuật quân sự
  • Ngành Biên phòng
  • Ngành Chỉ huy kỹ thuật Công binh
  • Ngành Chỉ huy kỹ thuật Hóa học
  • Ngành Chỉ huy tham mưu Đặc công
  • Ngành Chỉ huy tham mưu lục quân
  • Ngành Chỉ huy tham mưu pháo binh
  • Ngành Chỉ huy tham mưu Tăng thiết giáp
  • Ngành Chỉ huy tham mưu thông tin
  • Ngành xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước
  • Nhóm ngành Kỹ thuật CAND
  • Công nghệ thông tin, kỹ thuật điện tử – viễn thông
  • Nhóm ngành nghiệp vụ An ninh: Trinh sát an ninh, điều tra hình sự
  • Nhóm ngành nghiệp vụ cảnh sát: Trinh sát cảnh sát, điều tra hình sự, kỹ thuật hình sự
  • Nhóm ngành xây dựng lực lượng CAND
  • Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
  • Quản lý hành chính nhà nước về ANTT
  • Quản lý Nhà nước về ANTT
  • Tham mưu, chỉ huy CAND
  • Trinh sát kỹ thuật

2.2. Khối ngành Sư phạm

  • Khối ngành Sư phạm
  • Giáo dục chính trị
  • Giáo dục Tiểu học
  • Sư phạm Địa lý
  • Sư phạm Hóa học
  • Sư phạm Kỹ thuật công nghiệp
  • Sư phạm Kinh tế gia đình
  • Sư phạm kỹ thuật nông nghiệp
  • Sư phạm Toán học
  • Sư phạm Vật lý
  • Quản lý giáo dục

2.3. Khối ngành Kỹ thuật

  • Khối ngành Kỹ thuật
  • Kỹ thuật điện, điện tử; Kỹ thuật điện tử – viễn thông
  • Công nghệ thông tin; Kỹ thuật máy tính; Khoa học máy tính; Kỹ thuật dữ liệu; Công nghệ Robot và trí tuệ nhân tạo
  • Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa; Kỹ thuật Y sinh; Công nghệ chế tạo máy
  • Công nghệ, kỹ thuật cơ – điện tử; Công nghệ cơ khí
  • Kỹ thuật công nghiệp
  • Kỹ thuật gỗ và nội thất
  • Kỹ thuật xây dựng: Kỹ thuật công trình xây dựng; Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
  • Công nghệ Ô tô
  • Công nghệ nhiệt lạnh
  • Công nghệ may
  • Kỹ thuật Dệt
  • Công nghệ thực phẩm
  • Công nghệ sinh học
  • Công nghệ kỹ thuật in

2.4. Khối ngành Khoa học cơ bản

  • Khối ngành Khoa học cơ bản
  • Sinh học
  • Vật lý học
  • Hóa học
  • Khoa học vật liệu
  • Địa chất học
  • Hải dương học
  • Khoa học môi trường
  • Toán học

2.5. Khối ngành Nông – Lâm – Ngư nghiệp

  • Khối ngành Nông – Lâm – Ngư nghiệp
  • Công nghệ chế biến thuỷ sản
  • Công nghệ chế biến lâm sản
  • Chăn nuôi
  • Nông học
  • Bảo vệ thực vật
  • Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan
  • Kinh doanh nông nghiệp
  • Phát triển nông thôn
  • Lâm học
  • Quản lý tài nguyên rừng
  • Nuôi trồng thuỷ sản
  • Thú y

2.6. Khối ngành Y tế sức khỏe

  • Khối ngành Y tế sức khỏe
  • Dược học

2.7. Khối ngành Kinh tế

  • Khối ngành Kinh tế
  • Thống kê kinh tế
  • Toán ứng dụng trong kinh tế
  • Kinh tế tài nguyên
  • Quản trị kinh doanh
  • Kinh tế
  • Kinh tế quốc tế
  • Quản trị khách sạn
  • Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
  • Marketing
  • Kinh doanh quốc tế
  • Kinh doanh thương mại
  • Tài chính ngân hàng
  • Kế toán
  • Quản trị nhân lực

2.8. Khối ngành Luật

  • Khối ngành Luật
  • Luật hình sự
  • Luật dân sự
  • Luật thương mại
  • Luật quốc tế
  • Luật hành chính

2.9. Khối ngành Sản xuất chế biến

  • Khối ngành Sản xuất chế biến
  • Công nghệ thực phẩm
  • Công nghệ chế biến thủy sản
  • Công nghệ chế biến lâm sản
  • Công nghệ sinh học
  • Công nghệ may
  • Công nghệ chế tạo máy Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm
  • Công nghệ da giày
  • Công nghệ vật liệu
  • Thiết kế công nghiệp
  • Khai thác vận tải

Nếu bạn có sự quan tâm đến một trong những ngành nghề này, hãy cân nhắc kỹ trước khi quyết định chọn ngành học. Tuy nhiên, đừng quên rằng điểm số và khả năng học tập của bạn cũng là yếu tố quan trọng để đảm bảo thành công trong học tập và sự nghiệp sau này.

3. Đặc điểm ngành nghề trong khối A

Những năm gần đây, các ngành nghề trong khối A đang phát triển theo xu hướng hiện đại và tiệm cận với thời đại 4.0. Đây là những ngành nghề đòi hỏi sự năng động và cập nhật liên tục với công nghệ. Dưới đây là một số ngành nghề trong khối A được coi là “hot” và có tiềm năng phát triển trong tương lai:

3.1. Ngành Thương mại điện tử

Thương mại điện tử đang phát triển mạnh mẽ tại Việt Nam và được dự đoán sẽ tiếp tục tăng trưởng trong những năm tới. Việc mở cửa hàng trực tuyến đã và đang trở thành xu hướng cho rất nhiều công ty và doanh nghiệp trong nước.

Do đó, nhu cầu nhân lực trong lĩnh vực Thương mại điện tử ngày càng tăng và đang thu hút sự quan tâm của rất nhiều bạn trẻ. Sau khi tốt nghiệp ngành Thương mại điện tử, bạn có thể lựa chọn một trong những công việc với mức lương hấp dẫn và môi trường làm việc luôn mới mẻ như:

  • Chuyên viên quản trị, xây dựng các hệ thống giao dịch thương mại, kinh doanh trực tuyến tại các công ty, doanh nghiệp; Giám đốc thông tin (CIO), Giám đốc E-Marketing.
  • Chuyên viên lập dự án, hoạch định chính sách phát triển công nghệ thông tin.
  • Tư vấn viên cho các công ty tư vấn, đề xuất giải pháp, xây dựng và bảo trì các dự án công nghệ thông tin liên quan đến lĩnh vực thương mại điện tử hoặc quản trị doanh nghiệp điện tử.
  • Cán bộ nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ thông tin ở các viện, trung tâm, cơ quan nghiên cứu của các Bộ, Ngành.
  • Giảng viên ngành Thương mại điện tử tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp…

3.2. Ngành Marketing

Marketing là một trong những ngành đào tạo phổ biến và đang phát triển trong các trường đại học, cao đẳng. Marketing giúp bạn nắm bắt nhu cầu thị hiếu, phân tích hành vi người tiêu dùng, lên các chiến lược tiếp thị và chính sách ưu đãi, hoạch định ngân sách marketing và đo lường hiệu quả chiến dịch.

Hiện nay, nghiên cứu về marketing là một trong những đề tài hot được nhiều người quan tâm và phát triển mạnh. Ngành này thú vị, thử thách và cơ hội việc làm rộng mở với ngành marketing khá lớn.

3.3. Ngành Công nghệ thông tin

Ngành Công nghệ thông tin (CNTT) là một trong những ngành học nổi bật và được đào tạo mạnh mẽ trong hệ thống giáo dục Việt Nam. CNTT sử dụng máy tính và các phần mềm máy tính để xử lý và chuyển đổi các dữ liệu thông tin.

Sau khi tốt nghiệp, bạn có thể ứng dụng công nghệ thông tin vào phân tích định lượng và quản lý doanh nghiệp, ứng dụng truyền thông xã hội và công nghệ web, ứng dụng công nghệ thông tin vào tài nguyên, môi trường và địa lý, xây dựng…

3.4. Ngành Logistics

3.5. Ngành Kế toán và Kiểm toán

4. Các trường Đại học khối A hiện nay

4.1. Khu vực miền Bắc

  • Học viện kỹ thuật quân sự.
  • Trường sĩ quan Lục quân 1 (ĐH Trần Quốc Tuấn).
  • Học viện Khoa học Quân sự.
  • Học viện Hậu cần.
  • Trường Sĩ Quan Pháo Binh.
  • Trường Sĩ Quan Phòng Hóa.
  • Học viện Kỹ Thuật Mật Mã.
  • Học viện Phòng Không – Không quân. – Học viện An ninh Nhân dân.
  • Học viện Cảnh sát Nhân dân.
  • Đại học Phòng cháy chữa cháy.
  • Học viện Nông nghiệp Việt Nam. – Đại học Lâm nghiệp.
  • Đại học Giao thông vận tải. – Đại học Kinh tế Quốc dân. – Đại học Công nghiệp Hà Nội.
  • Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông.
  • Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2.
  • Đại Học Khoa học Tự nhiên – ĐHQG Hà Nội
  • Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội.
  • Viện Đại Học Mở Hà Nội.
  • Đại học Bách khoa Hà Nội.
  • Đại học Xây dựng.
  • Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội. Đại học Điện lực.
  • Đại học Công nghệ Giao thông vận tải.
  • Học viện Quản lý Giáo dục.
  • Đại học Nội vụ Hà Nội.
  • Đại học FPT.
  • Đại học Tài chính – Ngân hàng Hà Nội.
  • Đại học Công nghệ – ĐHQG Hà Nội.
  • Đại Học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQG Hà Nội. Học viện Phụ nữ Việt Nam.
  • Đại học Thương Mại.
  • Học viện Ngân hàng. Đại học Công đoàn.
  • Đại học Thủy lợi.
  • Đại học Mỏ Địa chất Hà Nội.
  • Học viện Chính sách và Phát triển.
  • Học viện Tài chính.
  • Đại học Kinh tế – ĐHQG Hà Nội.
  • Học viện Ngoại giao.
  • Đại học Công nghiệp Dệt may Hà Nội.
  • Đại học Công nghiệp Việt Hung.
  • Đại học Kiểm sát Hà Nội.
  • Đại học Kiến trúc Hà Nội.
  • Đại học Luật Hà Nội.
  • Đại học Ngoại thương.
  • Đại học Sư phạm Hà Nội.
  • Đại học Thủ đô Hà Nội.
  • Đại học Đông Đô.
  • Đại học Phương Đông. Đại học Thăng Long.
  • Đại học Đại Nam.
  • Đại học Hòa Bình.
  • Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội.
  • Đại học Nguyễn Trãi.
  • Đại học Thành Đô.
  • Đại học Công nghệ và Quản lý Hữu Nghị.
  • Trường Đại Học Chu Văn An
  • Đại Học CNTT Và Truyền Thông – ĐH Thái Nguyên
  • Đại Học Công Nghệ Đông Á
  • Trường Đại Học Công Nghiệp Quảng Ninh
  • Trường Đại Học Công Nghiệp Việt Trì
  • Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng
  • Trường Đại Học Hạ Long
  • Trường Đại Học Hoa Lư
  • Trường Đại Học Hùng Vương
  • Đại học Khoa học – Đại học Thái Nguyên.
  • Đại Học Việt Bắc
  • Khoa Quốc Tế Đại Học Thái Nguyên.

4.2. Khu vực miền Trung

  • Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh
  • Trường Đại học Bách Khoa – ĐH Đà Nẵng
  • Trường Đại học Công nghệ Vạn Xuân
  • Trường Đại học Công nghiệp Vinh
  • Trường Đại học Đà Lạt
  • Trường Đại học Dân lập Duy Tân
  • Trường Đại học Dân lập Phủ Xuân
  • Trường Đại học Đông Á
  • Trường Đại học Hà Tĩnh
  • Trường Đại học Khánh Hòa
  • Trường Đại học Khoa học – ĐH Huế
  • Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng
  • Trường Đại học Kinh tế – ĐH Đà Nẵng
  • Trường Đại học Kinh tế – ĐH Huế
  • Trường Đại học Kinh tế Nghệ An
  • Trường Trường Đại học Luật – ĐH Huế
  • Trường Đại học Nha Trang
  • Trường Đại học Nông Lâm – ĐH Huế
  • Trường Đại học Vinh
  • Khoa Du lịch – ĐH Huế
  • Trường Phân hiệu Đại Học Huế tại Quảng Trị
  • Trường Phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại Kon Tum
  • Trường Đại học Tây Nguyên.

4.3. Khu vực miền Nam

  • Đại học Bách Khoa TP. HCM.
  • Đại học Công nghệ Sài Gòn
  • Đại học Công nghệ Thông tin – ĐH Quốc gia TPHCM.
  • Đại học Công nghệ TP. HCM.
  • Đại học Công nghiệp Thực phẩm TPHCM.
  • Đại học Công nghiệp TPHCM.
  • Đại học Gia Định
  • Đại học Giao thông vận tải TPHCM.
  • Đại học Hoa Sen.
  • Đại học Khoa học Tự nhiên – ĐHQG TPHCM
  • Đại học Kiến trúc TP.HCM.
  • Đại học Kinh tế – Luật – ĐH Quốc gia TPHCM
  • Đại học Kinh tế – Tài chính TP.HCM.
  • Đại học Kinh tế TPHCM.
  • Đại học Lao động Xã hội – Cơ sở TP.HCM.
  • Đại học Luật TPHCM
  • Đại học Mô TPHCM.
  • Đại học Mỹ thuật TPHCM.
  • Đại học Ngân hàng TP.HCM.
  • Đại học Ngoại thương – Cơ sở phía Nam
  • Đại học Nguyễn Tất Thành
  • Đại học Nông Lâm TP.HCM
  • Đại học Quốc tế – ĐH QUỐC gia TP. HCM.
  • Đại học Quốc tế Hồng Bàng.
  • Đại học Sài Gòn.
  • Đại học Sư phạm Kỹ thuật TPHCM.
  • Đại học Sư phạm TPHCM.
  • Đại học Tài chính – Marketing.
  • Đại học Tài nguyên và Môi trường TP. HCM.
  • Đại học Tôn Đức Thắng,
  • Đại học Quốc tế Sài Gòn
  • Đại học Văn Hiến
  • Đại học Văn Lang.
  • ĐH Ngoại ngữ – Tin học TPHCM.
  • Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông – Cơ sở TPHCM,
  • Học viện Hàng không Việt Nam.
  • Khoa Y – ĐH QUỐC gia TP. HCM.
  • Trường Đại học Dân lập Lạc Hồng
  • Trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu Trường Đại Học Bạc Liêu
  • Trường Đại học Bình Dương
  • Trường Đại học Cần Thơ
  • Trường Đại học Công nghệ Đông Nơi
  • Trường Đại học Công nghệ Miền Đông
  • Trường Đại học Dầu khí Việt Nam
  • Trường Đại học Dân lập Cửu Long
  • Trường Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An
  • Trường Đại học Xây dựng Miền Tây
  • Trường Đại học Thủ Dầu Một
  • Trường Đại học Tây Đô
  • Trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Bình Dương
  • Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ Cần Thơ
  • Trường Đại học Lâm nghiệp – Cơ sở 2
  • Trường Đại học Quốc tế Miền Đông
  • Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long.