các trường Đại học có điểm chuẩn thấp

Trong thời đại giáo dục hiện đại, điểm chuẩn đã trở thành yếu tố quan trọng để lựa chọn sinh viên cho các trường đại học. Tuy nhiên, nhận thấy nhu cầu đa dạng hóa ngành nghề và tạo cơ hội cho các ứng viên tiềm năng, nhiều trường đại học tại Hà Nội đã mở rộng cơ hội cho những sinh viên có tiềm năng bằng cách áp dụng chính sách tuyển sinh với điểm thấp hơn. Điều này không chỉ đáp ứng nhu cầu đa dạng hóa ngành nghề mà còn tạo cơ hội cho những ai có đam mê và sự ham muốn học tập cao mà không đạt được điểm tuyển sinh cao. Hãy cùng Trường Trực Tuyến tìm hiểu về các trường đại học có điểm chuẩn thấp ở Hà Nội năm 2023.

1. Danh sách các trường Đại học có điểm chuẩn thấp ở Hà Nội

các trường Đại học có điểm chuẩn thấp
12 trường Đại học lấy điểm chuẩn thấp

1.1. Đại học Công Đoàn

  • Quan hệ lao động: 15.3
  • Bảo hộ lao động: 15.3
  • Xã hội học: 15.3
  • Công tác xã hội: 19.0

1.2. Đại học Thuỷ lợi

  • Kỹ thuật cấp thoát nước: 17.0
  • Kỹ thuật xây dựng công trình thuỷ: 17.05
  • Kỹ thuật tài nguyên nước: 17.35
  • Tài nguyên nước và môi trường: 17.40
  • Xây dựng và quản lý hạ tầng đô thị: 18.0
  • Kỹ thuật môi trường: 18.40
  • Kỹ thuật hoá học: 17.65
  • Công nghệ sinh học: 18.20
  • Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông: 17.35

1.3. Đại học Điện lực

  • Công nghệ kỹ thuật môi trường: 18.0
  • Công nghệ kỹ thuật năng lượng: 18.0
  • Kỹ thuật nhiệt: 18.0
  • Quản lý năng lượng: 18.0
  • Quản lý công nghiệp: 19.0
  • Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng: 18.0

1.4. Đại học Lao động – Xã hội

  • Bảo hiểm – Tài chính: 15.0

1.5. Đại học Mỏ – Địa chất

  • Quản lý và phân tích dữ liệu khoa học: 18.0
  • Công nghệ kỹ thuật hóa học: 19.0
  • Kỹ thuật hóa học (Chương trình tiên tiến): 19.5
  • Kỹ thuật địa vật lý: 18.0
  • Kỹ thuật dầu khí: 18.0
  • Kỹ thuật khí thiên nhiên: 18.0
  • Công nghệ số trong thăm dò và khai thác tài nguyên thiên nhiên: 18.0
  • Địa chất học: 15.5
  • Kỹ thuật địa chất: 15.0
  • Đá quý Đá mỹ nghệ: 15.0
  • Địa kỹ thuật xây dựng: 15.0
  • Kỹ thuật Tài nguyên nước: 15.0
  • Du lịch địa chất: 16.0
  • Địa tin học: 16.0
  • Kỹ thuật trắc địa – bản đồ: 15.0
  • Quản lý phát triển đô thị và bất động sản: 16.5
  • Quản lý đất đai: 15.0
  • Kỹ thuật mỏ: 16.0
  • Kỹ thuật tuyển khoáng: 16.0
  • An toàn, Vệ sinh lao động: 15.0

1.6. Đại học Nội vụ

  • Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước: 15.5
  • Hệ thống thông tin: 19.75
  • Lưu trữ học: 15.0
  • Chính trị học: 15.0
  • Thông tin – Thư viện: 15.0
  • Quản lý văn hoá: 16.0

1.7. Học viện Nông nghiệp Việt Nam

  • Sư phạm Công nghệ: 19.0
  • Bảo vệ thực vật: 15.0
  • Khoa học cây trồng: 15.0
  • Nông nghiệp: 15.0
  • Chăn nuôi: 16.0
  • Chăn nuôi thú y: 16.0
  • Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử: 16.0
  • Kỹ thuật điện: 16.0
  • Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa: 16.0
  • Công nghệ kỹ thuật ô tô: 17.0
  • Kỹ thuật cơ khí: 17.0
  • Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan: 16.0
  • Công nghệ sinh dược: 16.0
  • Công nghệ sinh học: 16.0
  • Công nghệ thông tin: 17.0
  • Khoa học dữ liệu và trí tuệ nhân tạo: 17.0
  • Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu: 17.0
  • Công nghệ thực phẩm: 16.0
  • Công nghệ và kinh doanh thực phẩm: 16.0
  • Công nghệ sau thu hoạch: 16.0
  • Kế toán: 17.0
  • Tài chính – Ngân hàng: 17.0
  • Kinh tế: 16.0
  • Kinh tế đầu tư: 16.0
  • Kinh tế tài chính: 16.0
  • Kinh tế số: 16.0
  • Quản lý kinh tế: 16.0
  • Kinh tế nông nghiệp: 17.0
  • Luật: 18.0

1.8. Đại học Lâm nghiệp

Tất cả các chuyên ngành là 15.0 điểm.

1.9. Đại học Mở

  • Công nghệ thực phẩm: 16.5
  • Công nghệ sinh học: 16.5
  • Thiết kế công nghiệp: 17.5

1.10. Đại học Tài nguyên và Môi trường

  • Biến đổi khí hậu và Phát triển bền vững: 15.0
  • Khí tượng và khí hậu học: 15.0
  • Thủy văn học: 15.0
  • Sinh học ứng dụng: 15.0
  • Công nghệ kỹ thuật môi trường: 17.5
  • Kỹ thuật địa chất: 15.0
  • Kỹ thuật Trắc địa – Bản đồ: 15.0
  • Đảm bảo chất lượng và An toàn thực phẩm: 15.0
  • Quản lý biển: 15.0
  • Quản lý tài nguyên nước: 15.0
  • Quản lý tài nguyên và môi trường: 19.5

1.11. Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải

  • Logistics và hạ tầng giao thông: 19.0
  • Trí tuệ nhân tạo và giao thông thông minh: 19.0
  • Công nghệ kỹ thuật Máy xây dựng: 16.95
  • Công nghệ kỹ thuật Tàu thủy và thiết bị nổi: 16.3
  • Quản lý xây dựng: 16.75
  • Công nghệ kỹ thuật XD Cầu đường bộ: 16.0
  • Hạ tầng giao thông đô thị thông minh: 16.0
  • Công nghệ kỹ thuật XDCT DD&CN: 16.0
  • Công nghệ và quản lý môi trường: 16.0
  • Công nghệ chế tạo máy (học tại Vĩnh Phúc): 17.8
  • Kinh tế xây dựng (học tại Vĩnh Phúc): 17.65
  • Công nghệ kỹ thuật XDCT DD&CN (học tại Vĩnh Phúc): 16.0
  • Công nghệ kỹ thuật XD Cầu đường bộ (học tại Vĩnh Phúc): 16.0
  • Công nghệ kỹ thuật Ô tô (học tại Thái Nguyên): 17.55
  • CNKT XD Cầu đường bộ (học tại Thái Nguyên): 16.0

1.12. Đại học Giao thông Vận tải

  • Quản lý xây dựng: 18.55
  • Kỹ thuật cơ sở hạ tầng: 17.35
  • Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông: 17.0
  • Kỹ thuật xây dựng công trình thuỷ: 17.25
  • Kỹ thuật xây dựng: 18.45
  • Quản lý đô thị và công trình: 19.0
  • Hệ thống giao thông thông minh: 17.1

Trên đây là danh sách các trường đại học lấy điểm thấp ở Hà Nội năm 2023. Việc các trường đại học lấy điểm tuyển sinh thấp tại Hà Nội là một bước tiến quan trọng trong việc xây dựng một hệ thống giáo dục đại học công bằng và đa dạng, tạo cơ hội cho các thí sinh với học lực trung bình tiếp cận và phát triển khả năng của bản thân mình trong sự nghiệp học hành.

Trường Trực Tuyến hy vọng rằng các bạn sẽ sớm tìm được ngôi trường phù hợp với bản thân và có một chặng đường học tập thành công. Hãy ghé thăm Trường trực tuyến để xem thêm nhiều thông tin hữu ích khác nhé!